Tin nhà trường :: 1/29/2024

XÁC ĐỊNH CHỈ TIÊU TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 NĂM HỌC 2024 - 2025

Tên đơn vị: Trường THPT Ngô Sỹ Liên Địa chỉ: Tổ 5 – tổ dân phố Chiến Thắng - thị trấn Xuân Mai – huyện Chương Mỹ - TP Hà Nội Điện thoại: 02462942866 Mail:c3ngosylien@hanoiedu.vn

Căn cứ xác định chỉ tiêu:

- Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa 14;

- Điều 27, Điều 28 Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ ban hành Quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục;

- Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT ngày 18/4/2014của Bộ GDĐT ban hành Quy chế tuyển sinh Trung học cơ sở và Trung học phổ thông; Thông tư số 06/2018/TT-BGDĐT ngày 28/02/2018 của Bộ GDĐT về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT;

- Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ GDĐT ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;

- Thông tư số 40/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học loại hình tư thục (Có hiệu lực thi hành từ ngày 11/02/2022);

- Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ GDĐT ban hành Quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;

-  Thông tư số 14/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ GDĐT ban hành Quy định phòng học bộ môn của cơ sở giáo dục phổ thông;

- Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ GDĐT về việc ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục và đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân.

- Chỉ thị số 25/CT-UBND ngày 11/11/2013 của UBND Thành phố Hà Nội về việc tăng cường quản lý hoạt động các cơ sở giáo dục ngoài công lập trên địa bàn Thành phố Hà Nội.

   Néi dung xác định như sau:  

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức bộ máy và đội ngũ

Tiêu chí 1. Trường học

- Quyết định thành lập số 675/QĐ-UBND ngày 6/7/2000 của Chủ tịch UBND Tỉnh Hà Tây về việc thành lập trường THPT Dân Lập Xuân Mai;

- Quyết định số 1702/QĐ- UBND ngày 23/6/2008 của Chủ tịch UBND tỉnh Hà Tây về việc đổi tên trường THPT Dân Lập Xuân Mai thành THPT Ngô Sỹ Liên (nay là TP Hà Nội);

- Quyết định số 2433/QĐ- UBND ngày 4/4/2013 của Chủ tịch UBND TP Hà Nội về việc chuyển đổi loại hình trường dân lập sang loại hình trường tư thục;

- Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu và công tác quản lý dấu số 248981/ĐKMD - PC 64 ngày 29/1/2013


x

 
- Quy chế tổ chức và hoạt động.

 

 
Tự đánh giá: Đạt          Không đạt      

    Tiêu chí 2. Các tổ chức đoàn thể

- Nhà đầu tư hoặc Hội đồng quản trị/Hội đồng trường Quyết định số 248/QĐ- SGD ĐT ngày 7/2/2023 của Giám đốc sở GD và ĐT Hà Nội về việc công nhận Hội đồng trường và Chủ tịch Hội đồng trường Trường THPT Ngô Sỹ Liên

- Nhà trường có 4 tổ chuyên môn và 1 tổ Văn phòng

- Nhà trường có tổ chức Đảng với 16 Đảng viên

- Nhà trường có tổ chức Công đoàn 25 đoàn viên


X

 
- Nhà trường có tổ chức Đoàn Thanh niên CS Hồ Chí Minh với 320 đoàn viên.

 

 

 

 

 

 
Tự đánh giá: Đạt          Không đạt      

    Tiêu chí 3. Đội ngũ

- Cán bộ quản lý

+ Hiệu trưởng. Nguyễn Quang Chung  quyết định số 314/QĐ- SGD ĐT ngày 24/02/2021 v/v Công nhận Hiệu trưởng trường THPT Ngô Sỹ Liên

- Tổng số giáo viên:  25 người

          + Trình độ giáo viên đại học : 25 người; trên đại học: 02 người.     

+ GV cơ hữu: 17 người, chiếm 68%.

+ GV thỉnh giảng (có hợp đồng thỉnh giảng): 8 người, chiếm 32%.

-   Tổng số nhân viên: 07 (cơ hữu: 07người, chiếm 100%), trong đó:

+ Bộ phận hành chính: 03 người.

+ Cán bộ thí nghiệm: 01 người.   

+ Cán bộ thư viện: 01 người.      

+ Nhân viên y tế: 01 người.

+ Nhân viên kế toán: 01 người.  


X

 

 

 
Tự đánh giá: Đạt          Không đạt      

    (Chú ý: Định mức giáo viên với THPT là 2,25 GV/lớp, có đủ các bộ môn với trình độ từ ĐH trở lên, nếu tổng số GV thấp hơn định mức thì không đạt. GV cơ hữu có đóng BHXH hoặc có hợp đồng dài hạn, thời gian làm việc liên tục tại đơn vị. Tỉ lệ GV cơ hữu cấp THPT nếu ít hơn 40% thì coi như tiêu chí này không đạt).


x

 

 

 
Tự đánh giá tiêu chuẩn 1:                 Đạt           Không đạt

    (Chú ý: Nguyên tắc đánh giá tiêu chuẩn 1, điều kiện tiên quyết có Hiệu trưởng và tỷ lệ GV cơ hữu phải đạt tối thiểu 40%. Nếu vi phạm điều kiện tiên quyết thì tiêu chuẩn 1 không đạt).

     Tiêu chuẩn 2: Về cơ sở vật chất

               Tiêu chí1. Diện tích đất trường học

- Diện tích đất đảm bảo thực hiện theo quy định 10 m2/học sinh (theo Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ GDĐT).

- Có sân chơi bãi tập cho học sinh (tiêu chuẩn diện tích sân trường 1,50 m2/học sinh, sân thể dục thể thao 0,35 m2/học sinh nhưng tổng diện tích sân không được nhỏ hơn 350 m2) và khoảng cách không quá 200m so với chỗ học.

- Nhà vệ sinh

+ Có đủ khu vệ sinh giáo viên nam, giáo viên nữ riêng.


 x

 
+ Có đủ khu vệ sinh học sinh nam, học sinh nữ riêng.

 

 
Tự đánh giá: Đạt          Không đạt      

Tiêu chí2. Quyền sử dụng đất và tài sản

- Đối với các cơ sở được giao đất: Đất giao cho trường Lâu dài

  + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khăc gắn liền với đất, số sổ:AM 654708 Cấp ngày  03 tháng 05 năm 2008     


X

 

 

 
Tự đánh giá: Đạt          Không đạt      

Tiêu chí3. Trang thiết bị và danh mục thiết bị dạy học tối thiểu

- Trang thiết bị dạy học

+ Phòng máy tính (đảm bảo 02 học sinh/một máy).

+ Đầy đủ bảng, bàn ghế cho giáo viên và học sinh theo quy định.

+ Đầy đủ hệ thống chiếu sáng học đường theo quy định.

- Thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

               + Có tối thiểu 01 bộ thiết bị dạy học tối thiểu/khối (trường có từ 5 lớp/khối trở lên thì phải có ít nhất 02 bộ thiết bị dạy học tối thiểu của Bộ GDĐT).

+ Có thiết bị tối thiểu dạy học môn GDQP.

+ Có hóa đơn tài chính và hợp đồng mua sắm thiết bị.

- Trang thiết bị và đồ dùng dạy học tự làm: Hàng năm nhà trường đều tổ chức thi đồ dùng dạy học tự làm và bổ sung thêm từ 10 – 15 thiết bị


 X

 

 

 
Tự đánh giá: Đạt          Không đạt      

 

         Tiêu chí4. Phòng học và phòng bộ môn

- Có 20 phòng học đạt tiêu chuẩn (Diện tích phòng học tối thiểu 1,5 m2/học sinh).

- Có 2 phòng để đồ dùng dạy học và để chuẩn bị.

- Có 1 phòng bộ môn Hoá – Sinh, 1 phòng bộ môn Toán - Lý (Diện tích phòng học tối thiểu 2 m2/học sinh).


 

 

X

 
- Có thư viện với 1 phòng sách và 1 phòng đọc: Đạt chuẩn        Không đạt chuẩn

- Có phòng Y tế với trang thiết bị và thuốc theo quy định.

- Sơ đồ vị trí phòng học, phòng học bộ môn, các phòng chức năng, thư viện, khu làm việc của trường, sân chơi, nhà thể chất,…


X

 

 

 
Tự đánh giá: Đạt          Không đạt      

Tiêu chí5. Điều kiện cơ sở vật chất đảm bảo an toàn

- Đối với công trình xây dựng trường học:

            + Giấy cấp phép quy hoạch/Giấy cấp phép xây dựng: Số 47/GPXD cấp ngày tháng 06/2009 cuat UBND huyện Chương Mỹ

    + Văn bản nghiệm thu công trình của cơ quan có thẩm quyền. 

    + Tầng cao của công trình bố trí phòng học.    

  - Điều kiện về phòng cháy chữa cháy

   + Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện về phòng cháy chữa cháy.cấp ngày 28/5/2009 phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy cấp


x

 
   + Phương án phòng cháy chữa cháy của đơn vị.     

 

 
Tự đánh giá: Đạt          Không đạt      

x

 

 

 
Tự đánh giá tiêu chuẩn 2:               Đạt            Không đạt

(Chú ý: Nguyên tắc đánh giá tiêu chuẩn 2, điều kiện tiên quyết là nhà trường đảm bảo điều kiện phòng cháy chữa cháy và có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc có Hợp đồng thuê mượn địa điểm theo đúng quy định; không sử dụng tầng cao công trình trên tầng 5 làm phòng học. Nếu vi phạm điều kiện tiên quyết thì tiêu chuẩn 2 không đạt).

Tiêu chuẩn 3: Công tác chuyên môn

Tiêu chí 1. Công tác chỉ đạo của chuyên môn

-  Sổ Nghị quyết, sổ họp hội đồng sư phạm, có đầy đủ đúng theo quy định

- Kế hoạch chỉ đạo chuyên môn: Kế hoạch năm học, Kế hoạch giáo dục hướng nghiệp, Kế hoạch dạy nghề, Kế hoạch hoạt động ngoài giờ lên lớp, Kế hoạch chuyên môn,…

-        

  x xxXXx   

 
Kế hoạch hoạt động của các tổ chức đoàn thể.

    

 

 
Tự đánh giá: Đạt               Không đạt      

Tiêu chí2. Tổ nhóm chuyên môn và giáo viên

-         Sổ sách sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn theo quy định. có đầy đủ sổ sách theo quy định chuyên môn

-        

x

 
Hồ sơ sổ sách của từng giáo viên theo quy định.

 

 
Tự đánh giá: Đạt              không đạt      

x

 

 

 
    Tự đánh giá tiêu chuẩn 3:                     Đạt          Không đạt 

Tiêu chuẩn 4: Công tác tài chính

          Tiêu chí1. Công tác thu và chi

-         Công tác thu

+ Tổng thu học phí: 2.235.000.000.VNĐ.

+ Tổng các khoản thu khác của trường   VNĐ.

+ Mức thu học phí bình quân của 01 học sinh/1tháng:

Năm học

Học phí lớp 10 (VNĐ)

Học phí lớp 11 (VNĐ)

Học phí lớp 12 (VNĐ)

2021 - 2022

750.000đ

750.000đ

750.000đ

2022 - 2023

800.000đ

800.000đ

800.000đ

2023 - 2024

850.000đ

850.000đ

850.000đ

2024 - 2025

900.000đ

900.000đ

900.000đ

- Công tác chi

Tổng chi: 2.215.000.000 đồng, trong đó:

+ Chi trả lương và các khoản khác theo lương: 1.354.080.000 VNĐ

+ Chi mua sắm trang thiết bị, sách thư viện:.64.732.000VNĐ

+ Chi đầu tư xây dựng cơ bản : 299.766.000 VNĐ

+ Chi đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động: 434.493.000 VNĐ

+ Chi đóng bảo hiểm y tế cho người lao động: 61.929.000VNĐ


x

 

 

 
Tự đánh giá: Đạt         Không đạt      

          (Chú ý: Nếu đơn vị không công khai mức thu học phí và mức chi thì tiêu chí này không đạt).

          Tiêu chí 2. Thực hiện báo cáo tài chính

-          Mở sổ sách tài chính theo quy định.

-          Đăng ký mã số thuế theo quy định

-          Báo cáo tài chính và quyết toán thuế năm T (T=năm tuyển sinh -1).Có

-          Báo cáo Kiểm kê định giá giá trị tài sản năm T (T=năm tuyển sinh -1).Có    X

-          Báo cáo tài chính được kiểm toán năm T (T=năm tuyển sinh -1).Có    X

-          Nộp báo cáo tài chính năm cho cơ quan quản lý tài chính và giáo dục cấp trên.Có  X

-          Bảng lương của trường (12 tháng/năm).

-         

x

 
Quy chế chi tiêu nội bộ.

 

 
 Tự đánh giá: Có             Không       

        Tiêu chí 3. Thực hiện công khai theo Thông tư số 36/TT-BGDĐT

   - Biểu mẫu cam kết thực hiện ba công khai theo quy định.

   - Hình thức công khai


  X

 
          - Thực hiện thông tin báo cáo định kỳ.

X

 

 

 
 Tự đánh giá: Có             Không       

 

 
      Tự đánh giá tiêu chuẩn 4:                 Đạt                 Không đạt

  (Chú ý: Nguyên tắc đánh giá về tiêu chuẩn 4, điều kiện tiên quyết đơn vị có đủ  báo cáo tài chính và báo cáo quyết thuế năm 2020, năm 2021, nếu thiếu thì tiêu chuẩn 4 không đạt; Báo cáo Tài chính có đầy đủ các biểu mẫu theo quy định tại Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa; các hồ sơ theo quy định của cơ quan thuế và Thông báo chấp nhận việc nộp hồ sơ của cơ quan thuế đối với báo cáo của đơn vị; thực hiện nghiêm túc Luật Bảo hiểm xã hội, đóng bảo hiểm xã hội cho giáo viên cơ hữu và người lao động trong đơn vị theo đúng quy định).

Tiêu chuẩn 5. Công tác tuyển sinh và Kiểm định chất lượng giáo dục

undefined">Tiêu chí 1. Đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh

1. Học sinh được kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo quy chế đánh giá và xếp loại học sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Việc kiểm tra, đánh giá học sinh được thực hiện theo quy định của chương trình giáo dục phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; bảo đảm tính toàn diện, công bằng, trung thực, khách quan, vì sự tiến bộ của học sinh, coi trọng việc động viên khuyến khích học sinh tiến bộ; chú trọng đánh giá quá trình học tập của học sinh; đánh giá bằng nhiều phương pháp, hình thức, kỹ thuật và công cụ khác nhau; không so sánh học sinh này với học sinh khác và không gây áp lực cho học sinh, giáo viên và cha mẹ học sinh.

3. Học sinh học hết chương trình trung học phổ thông, đủ điều kiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được dự thi tốt nghiệp và nếu đạt yêu cầu thì được Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo cấp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông. Học sinh học hết chương trình trung học phổ thông, đủ điều kiện dự thi theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo nhưng không dự thi tốt nghiệp hoặc thi tốt nghiệp không đạt yêu cầu thì được hiệu trưởng cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông.

4. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong đánh giá kết quả học tập, giáo dục học sinh được thực hiện theo lộ trình phù hợp với điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục, bảo đảm yêu cầu đánh giá vì sự phát triển học sinh, thúc đẩy các phương pháp và hình thức dạy học, giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.


X

 

 

 
Tự đánh giá: Có             Không       

Tiêu chí 2.Thực hiện quy định về tuyển sinh

+ Thời gian tuyển sinh có đúng theo quy định không. Có

+ Địa điểm tuyển sinh có đúng theo như đã đăng ký không. Có

+ Chỉ tiêu giao: 270 học sinh. Số học sinh đã tuyển: 72 học sinh.

+ Thực hiện nghiêm túc Nghị định số 04/2021/NĐ-CP ngày 22/01/2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục.


X

 

 

 
Tự đánh giá: Có             Không       

Tiêu chí 3. Quản lý hồ sơ học sinh.

 + Hồ sơ tuyển sinh (Hợp lệ/không lệ): Có chúng nhận đầu vào khối 10 hợp lệ

 + Danh sách học sinh chuyển đi, chuyển đến, bỏ học.

        + Sổ quản lý cấp phát văn bằng, chứng chỉ.


X

 

 

 
Tự đánh giá: Có             Không       

X

 

 

 
 Tự đánh giá tiêu chuẩn 5:               Đạt                        Không đạt

 

Chú ý: Hồ sơ xác định chỉ tiêu tuyển sinh đảm bảo đủ điều kiện và Hồ sơ kèm theo minh chứng pháp lý theo quy định; Đơn vị nào vi phạm một trong ba tiêu chuẩn (Tiêu chuẩn 1, Tiêu chuẩn 2 và Tiêu chuẩn 4) sẽ không đủ điều kiện tuyển sinh.

 

  CHỦ TỊCH HĐT

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

Ngày 25 tháng 01 năm 2024

       HIỆU TRƯỞNG

               (Ký, ghi rõ họ tên , đóng dấu)

 


Phụ lục 1:

BIỂU TỔNG HỢP TRÌNH ĐỘ GIÁO VIÊN

 

TT

Giáo viên môn

 

Tổng số

Chia ra

Chia theo trình độ đào tạo

Cơ hữu

Thỉnh giảng

Đại học

Thạc sỹ

Tiến sỹ

Khác

1

Ngữ văn

3

2

1

3

 

 

 

2

Lịch sử

1

1

 

1

 

 

 

3

Địa lý

1

1

 

1

 

 

 

4

GD công dân

3

1

2

3

 

 

 

5

Tiếng Anh

3

1

2

3

1

 

 

6

N.Ngữ khác

 

 

 

 

 

 

 

7

Toán học

4

3

1

4

1

 

 

8

Vật lý

2

1

1

2

 

 

 

9

Hóa học

1

1

 

1

 

 

 

10

Sinh học

1

 

1

1

 

 

 

11

Công nghệ

1

1

 

1

 

 

 

12

Tin học

2

2

 

2

 

 

 

13

GD thể chất

2

2

 

2

 

 

 

14

GD quốc phòng

1

1

 

1

 

 

 

 

Tổng cộng

25

17

8

25

2

 

 

 

Tỷ lệ %

 

68

32

100

8

 

 

    (Có danh sách giáo viên kèm theo)

                                                                       

 

  CHỦ TỊCH HĐT

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

         Ngày 25 tháng 01 năm 2024

HIỆU TRƯỞNG

             (Ký, ghi rõ họ tên , đóng dấu)

 

 

 

 

Phụ lục 2:

DANH MỤC THIẾT BỊ DẠY HỌC TỐI THIỂU

THEO QUY DỊNH CỦA BỘ GDĐT

 

TT

Môn học

Đơn vị tính

Lớp 10

Lớp 11

Lớp 12

Ghi chú

1

Toán học

 Bộ

30

25

34

 

2

Vật lý

Bộ

25

35

40

 

3

Hoá Học

Bộ

14

12

7

 

4

Sinh học

Bộ

25

20

24

 

5

Địa lý

Bộ

8

14

16

 

6

Công nghệ

Bộ

7

9

7

 

7

Giáo dục công dân

Bộ

15

17

21

 

8

Lịch sử

Bộ

4

2

2

 

9

Tin học

Bộ

19

24

28

 

10

Văn học

Bộ

9

4

8

 

11

Ngoại ngữ

Bộ

7

5

4

 

12

GD quốc phòng

Bộ

5

5

5

 

13

GD Thể chất

Bộ

10

10

10

 

14

Thiết bị dùng chung

Bộ

37

33

27

 

 

 

   CHỦ TỊCH HĐT

(Ký và ghi rõ họ tên)

                 Ngày 25 tháng 01 năm 2024

HIỆU TRƯỞNG

              (Ký, ghi rõ họ tên , đóng dấu)

 

 

 

 

 


Phụ lục 3:

TRANG THIẾT BỊ PHỤC VỤ DẠY HỌC

         

Nội dung

Tổng số

Đang sử dụng

Không sử dụng được

1. Bàn ghế học sinh

 

 

 

   + Loại 2 chỗ ngồi

170

170

 

   + Loại 3 chỗ ngồi

100

30

 

2. Bàn ghế giáo viên

30

20

 

3. Bảng

30

20

 

 T.đó: Bảng thông minh

 

 

 

4. Máy vi tính

35

35

 

 Chia ra:

  + Dùng cho HS 

 

25

 

25

 

  + Dùng cho Quản lý

10

10

 

  + Kết nối Internet

35

35

 

5. Số máy in

4

4

 

6. Máy chiếu Projecter

20

20

 

7. Máy photocopy

1

1

 

8. Khác

10

10

 

 

 

 

 

 

 

   CHỦ TỊCH HĐT

(Ký và ghi rõ họ tên)

                 Ngày 25 tháng 01 năm 2024

HIỆU TRƯỞNG

            (Ký, ghi rõ họ tên , đóng dấu)

 

 

 

 


Phụ lục 4:

CƠ SỞ VẬT CHẤT

 

        1. Cơ sở vật chất

- Tổng diện tích đất:  4971 m2

- Tổng diện tích sử dụng:  4971  m2

- Tổng diện tích sân chơi:   2500  m2

        2. Phòng học văn hóa

Phòng học

Tổng số

Chia ra

Kiên cố

Cấp 4

Tạm

Phòng học văn hóa

36

32

4

0

        3. Phòng bộ môn (thực hành, thí nghiệm, chức năng)

Phòng bộ môn

Tổng số

Diện tích

Đạt chuẩn

Chưa đạt chuẩn

(ghi rõ nội dung chưa đạt)

1. Vật lý

 

 

 

 

Phòng chuẩn bị

1

48

x

 

2. Hóa học

 

 

 

 

Phòng chuẩn bị

1

48

x

 

3. Sinh học

 

 

 

Phòng học chung với phòng Hoá học

Phòng chuẩn bị

 

 

 

 

4. Công nghệ

 

 

 

 

Phòng chuẩn bị

 

 

 

 

5. Ngoại ngữ

1

48

x

 

6. Tin học

2

96

x

 

  Số máy vi tính

 

x

x

x

7. Phòng đa năng

1

48

x

 

8. Thư viện

1

48

x

 

 Số lượng sách, tài liệu tham khảo

 

x

x

x

9. Nhà thể chất

 

 

 

 

10. Phòng Y tế

1

20

x

 

 

  CHỦ TỊCH HĐT

(Ký và ghi rõ họ tên)

                 Ngày 25 tháng 01 năm 2024

   HIỆU TRƯỞNG

               (Ký, ghi rõ họ tên , đóng dấu)

 

 

 

 

Phụ lục 5:

CÔNG TÁC TUYỂN SINH

 

Năm học  2023 - 2024

Dự kiến tuyển sinh 2024-2025

Chỉ tiêu giao

Thực hiện

1. Tổng số lớp

 

 

 

Lớp 10

6

2

6

Lớp 11

8

3

 

Lớp 12

8

4

 

2. Tổng số học  sinh

 

 

 

Lớp 10

270

72

270

Lớp 11

360

115

 

Lớp 12

360

120

 

                                                                       

 

  CHỦ TỊCH HĐT

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

                 Ngày 25 tháng 01 năm 2024

HIỆU TRƯỞNG

              (Ký, ghi rõ họ tên , đóng dấu)

 

 

Văn phòng - Internet

XÁC ĐỊNH CHỈ TIÊU TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 NĂM HỌC 2024 - 2025

Tên đơn vị: Trường THPT Ngô Sỹ Liên Địa chỉ: Tổ 5 – tổ dân phố Chiến Thắng - thị trấn Xuân Mai – huyện Chương Mỹ - TP Hà Nội Điện thoại: 02462942866 Mail:c3ngosylien@hanoiedu.vn

TRƯỜNG THPT NGÔ SỸ LIÊN TỔ CHỨC LỄ KỶ NIỆM NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 THÁNG 11

Cách đây 41 năm, ngày 28/09/1982, Hội đồng Bộ trưởng ( nay là Chính phủ) đã ra Quyết định số 167/HĐBT chính thức lấy ngày 20 tháng 11 là ngày “ Nhà giáo Việt Nam”.

Trường THPT Ngô Sỹ Liên tổ chức giải cầu lông học sinh chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20-11

Trường THPT Ngô Sỹ Liên tổ chức giải cầu lông học sinh chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20-11

Lễ khai mạc giải bóng đá học sinh THPT Hà Nội –An ninh thủ đô lần thứ XXII-2023 cúp NUMBER 1 ACTIVE

Lễ khai mạc giải bóng đá học sinh THPT Hà Nội –An ninh thủ đô lần thứ XXII-2023 cúp NUMBER 1 ACTIVE

Trận đấu bán kết giữa đội tuyển 12a1 và 12a2

Chiều ngày 16 tháng 8 đã diễn ra trận đấu vòng bán kết đầu tiên giữa 2 đội 12a2 và 12a1

Lớp 12a4 vô địch giải bóng đá nam năm học 2023-2024. Trận chung kết nghẹt thở.

Chiều ngày 21/08/2023 Lớp 12a4 đã dành chiến thắng trước đội tuyển 12a1 với tỷ số 4-3 trong trận chung kết bóng đá nam,giành huy chương vàng

Trận đấu vòng bán kết 2 giữa đội 10a1 và 12a4

Chiều cùng ngày 16 tháng 8 cũng diễn ra trận đấu vô cùng kịch tính và nảy lửa đó là hai đội tuyển 12a4 và 10a1

TRƯỜNG THPT NGÔ SỸ LIÊN KHAI GIẢNG NĂM HỌC MỚI 2023-2024

Hôm nay, ngày 05/09/2023, các thầy cô giáo và học sinh trường THPT Ngô Sỹ Liên nô nức hân hoan trong ngày khai giảng, đánh dấu một năm học mới bắt đầu. Ngày khai giảng được tổ chức long trọng và thành công tốt đẹp.

QUYẾT ĐỊNH

Thành lập Hội đồng xét duyệt chuyển trường đầu năm học .Năm họcc 2023-2024

QUYẾT ĐỊNH XÉT DUYỆT,TIẾP NHẬN HỌC SINH CHUYỂN ĐẾN ĐẦU NĂM HỌC 2023-2024

Danh sách học sinh được chuyển đến ( Có danh sách kèm theo)