SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HÀ NỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
TRƯỜNG THPT NGÔ SỸ LIÊN Độc lập – Tự do –Hạnh phúc
số: 02/2016/TĐKT–BGH Xuân Mai, ngày 01 tháng 12 năm 2016
HIỆU TRƯỞNG
TRƯỜNG THPT NGÔ SỸ LIÊN
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
-Căn cứ vào quyết định số 675/QĐ/UBND ngày 06/7/2000 của UBND Tỉnh Hà Tây Và Quyết định đổi tên trường số 1720/QĐ/UBND Tỉnh Hà Tây ngày 23/6/2008 về việc đổi tên trường THPT Dân Lập Xuân Mai thành Trường THPT Ngô Sỹ Liên Chương Mỹ Hà Tây ( nay là Chương Mỹ TP Hà Nội )
- Căn cứ quyết đinh số 2433/QĐ-UBND ngày 04/4/2013 của UBND TP Hà Nội về việc cho phép trường THPT Dân Lập Ngô Sỹ Liên được chuyển đổi từ loại hình Trường Dân Lập sang loại hình Trường Tư thục
- Căn
cứ vào quyết định số 698/QĐ- SGD& ĐT ngày 22/02/2016 về việc công nhận Hiệu
Trưởng Trường THPT Ngô Sỹ Liên
- Căn cứ Luật thi
đua khen thưởng và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2014 của
Chính phủ về việc quy định chi tiết và bổ sung một số điều của Luật thi đua
khen thưởng năm 2013;
- Căn cứ Thông tư số
07/2014/TT-BNV ngày 28 tháng 09 năm 2014 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thi
hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Căn cứ Thông tư số
21/2008/TT-Bộ GD-ĐT ngày 22/4/2008 của Bộ GD-ĐT về việc hướng dẫn công tác thi
đua, khen thưởng ngành giáo dục;
- Căn cứ vào tình hình thực tiễn của
ngành GD và Trường THPT Ngô Sỹ Liên
QUYẾT ĐỊNH:
A. THỰC HIỆN QUY CHẾ :
- Thực hiện khẩu hiệu.“mỗi
thầy,cô giáo là tấm gương sáng về đạo đức,tự học và sáng tạo ”
II. Về thực hiện nhiệm vụ được giao:
1. Danh hiệu Lao động Tiên
tiến (đối với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên)
a. Ngày công:
- Thực hiện
đúng giờ trong mọi hoạt động, nhiệt tình có trách nhiệm cao trong công tác.
- Quy định
mỗi kỳ học nghỉ 02 buổi (có thể là nghỉ
ốm hay việc riêng)
- Nghỉ ốm 04
ngày trở lên phải có giấy nghỉ ốm của bệnh viện;
- Được đổi dạy 02 buổi/năm (không tính đổi dạy dãn chương trình)
- Nghỉ 02 buổi họp tính bằng 01 buổi dạy.
- Được nghỉ theo chế độ quy định, hiếu: được nghỉ 07 ngày liền kề; hỷ: Cưới con
được nghỉ 05 ngày, cưới bản thân được nghỉ 10 ngày. (phải báo cáo)
b. Công tác chuyên môn: Xây dựng kế hoạch hoạt động, chủ động
trong công việc và hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân công. Cụ thể:
+ Hồ
sơ: Có đầy đủ các loại hồ sơ theo quy định và được xếp loại Khá trở lên.
+
Giảng dạy: Tham gia thao giảng và dự
giờ theo quy định ; hoặc thanh tra các cấp dự giờ, kết quả giờ dạy đạt từ loại
Khá trở lên.
+ Công tác chủ nhiệm Lớp :
- Xây dựng kế hoạch hoạt động, thực hiện tốt công tác quản lý học sinh về nề
nếp, chất lượng giảng dạy, giáo dục...
- Lớp tham gia 100% các hoạt động do nhà trường và đoàn thanh niên phát động.
- Thực hiện công tác thông tin báo cáo đầy đủ, chính xác, đúng thời gian quy
định.
- Hoàn thành công tác thu nộp đầy đủ, đúng thời gian quy định.
c. Sáng kiến kinh nghiệm: Có sáng kiến đạt A cấp trường trở lên
d. Đồ dùng dạy học:
- Có 01đồ dùng dạy học tự làm/năm;
- Sử dụng tối đa các đồ dùng
dạy học hiện có của nhà trường
e. Các hoạt động khác: Tham gia đầy đủ, đúng giờ, có chất lượng
các hoạt động do nhà trường, cấp trên phát động như: học tập chỉ thị nghị quyết
của Đảng, các chuyên đề, kỷ niệm các ngày lễ, các hoạt động văn nghệ, TDTT, các
hoạt động từ thiện...
2. Danh hiệu Lao động Xuất sắc:
đảm bảo các tiêu chí sau:
- Không vi phạm ngày giờ công theo quy định (tại khoản a mục 1)
- Có hồ sơ được xếp loại tốt
- Đạt giáo viên dạy giỏi cấp trường; thanh tra toàn diện dự giờ xếp loại tốt.
- Công tác chủ nhiệm đạt Giỏi cấp trường, lớp đạt lớp Tiên tiến ( trừ trường
hợp cá biệt )
- Có sáng kiến kinh nghiệm đạt A cấp trường trở lên, có đồ dùng dạy học
- Tham gia tốt các hoạt động khác.
3. Đề nghị xét Danh hiệu chiến sĩ thi đua : đảm bảo các tiêu chí
sau:
+ Có đăng ký từ đầu năm học;
+ Được xếp loại Tiên Tiến Xuất sắc
+ Sáng kiến kinh nghiệm xếp
loại A trường.
Lưu ý:
+ Các trường hợp hoàn thành hoặc không hoàn thành các tổ và Ban trung tâm nhà
trường căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ của các cá nhân để đánh giá và xếp
loại cho đúng.
+ Các trường hợp đặc biệt:
1. Không xét thi đua các trường hợp sau:
+ Không đảm bảo ngày giờ công theo quy chế thi đua khen thưởng, nghỉ không báo
cáo.
+ Vi phạm pháp luật nhà nước.
+ Có những hành vi và lời nói xúc phạm đến thân thể và nhân cách của học sinh,
phụ huynh cũng như đồng nghiệp trong trường học.
+ Vi phạm quy chế thi cử, kiểm tra...
2. Ban thi đua có thể xem xét và nâng xếp loại thi đua đối với trường hợp
sau :
+ Đạt danh hiệu Giáo viên dạy giỏi cấp cụm, Thành phố
+ Có học sinh giỏi câp cụm, thành phố.
+ Có sáng kiến kinh nghiệm hoặc đồ dùng, dụng cụ dạy
học đạt giải cấp cụm, Thành phố.
+ Tham gia các hoạt động khác đạt giải cấp cụm, cấp
Thành phố
II. Xếp loại tập thể Tổ: lao động tiên tiến xuất sắc
Ban thi đua xét theo đăng ký đầu năm dựa trên kết quả hoàn thành nhiệm vụ của
GV và chất lượng của học sinh.
C. ĐỐI VỚI HỌC SINH
có tiêu chí
thi đua riêng
* Cá
nhân: Đánh giá theo Thông tư 30; khen học sinh Xuất sắc đạt điểm 9-10
· Tập thể: Lớp TTXS : đạt Chi đoàn mạnh
Quy chế thi đua này thay thế quy chế thi đua tháng 8/2016và áp dụng từ tháng 12-2016
TM/ BAN GIÁM HIỆU
HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Hữu Sáu
BIỂU ĐIỂM
( Ban Giám Hiệu – BCHCĐ -Tổ trưởng chuyên môn)
Thưởng quỹ điểm (100 điểm )
|
Nội dung |
Điểm trừ |
|
- Không có kế hoạch báo cáo theo tháng |
10 điểm / lần |
|
- Nộp kế hoạch muộn. |
5 điểm / lần |
|
- Không nộp kết quả theo dõi thi đua thuộc phần việc phụ trách |
10 điểm/ lần |
|
- Đến muộn các buổi họp, trực ban, coi thi các hoạt động khác. |
5 điểm/ lần |
|
- Nghỉ 1 buổi không lý do |
5 điểm/ lần |
|
- Theo dõi báo cáo thi đua không chính xác. |
10điểm/ lần |
|
- Không triển khai đúng tiến độ các kế hoạch đặt ra. |
3điểm/ 1việc |
|
- Không mặc lễ phục trong các ngày lễ theo quy định. |
2 điểm/ lần |
B . Điểm cộng:
|
Nội dung |
Điểm cộng |
|
- Điểm quản lý |
10điểm/tháng |
|
- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ do Hiệu trưởng phân công được lãnh đạo và các đồng chí giáo viên ghi nhận thành tích đạt được. |
10 điểm/ lần |
II. ĐỐI VỚI CÁC
ĐỒNG CHÍ GIÁO VIÊN:
A.Điểm trừ :
1.Việc thực hiện nề nếp ngày giờ công :
|
Nội dung |
Điểm trừ |
|
- Đi muộn trong khi lên lớp, hội họp, hoặc các hoạt động khác. |
5 điểm / lần |
|
- Tự ý đổi giờ không báo cáo BGH (Trừ điểm cả 2 người) |
5 điểm / lần |
|
- Nghỉ một buổi họp, buổi dạy không có lý do. |
10 điểm / lần |
|
- Bỏ giữa chừng các cuộc họp, coi thi, trực ban. |
5 điểm/ lần |
|
- Không mặc lễ phục trong các ngày lễ theo quy định (trừ trường hợp đặc biệt ). |
5 điểm / lần |
|
- Làm việc riêng trong khi coi thi, coi kiểm tra. |
5điểm/ lần |
2 . Công tác chuyên môn:
|
Nội dung |
Điểm trừ |
|
- Dự giờ thiếu 1 tiết theo quy định/ tháng |
2điểm / 1tiết |
|
- Thực hiện giảng dạy không đúng tiến độ |
5điểm / 1lần |
|
- Cập nhật điểm không đúng tiến độ |
2điểm / 1 lớp |
|
- Không đủ số hồ sơ sổ sách |
5 điểm/1hồ sơ |
|
- Không đạt yêu cầu trong thanh tra chuyên môn do Sở về kiểm tra |
20 điểm / lần |
|
- Vào điểm Sổ cái và học bạ sai |
2 điểm / lỗi sai quy chế |
|
- Vào điểm Sổ cái và học bạ sai |
1 điểm / lỗi sai quy chế |
|
-Không có đồ dùng dạy học tự làm |
05 điểm |
|
- Không dạy đủ tiết dạy với giáo án điện tử theo quy định |
10 điểm |
|
|
|
|
Nội dung |
Điểm trừ |
|
- Lớp không có HS khá,giỏi cấp trường hoặc không đạt lớp TT |
10 điểm/lần |
|
- Thu nộp các khoản chậm theo quy định ( nếu không báo cáo lý do chính đáng ) |
5 điểm / |
|
- Lớp chủ nhiệm không tham gia hoạt động chung của trường: Văn nghệ, thể thao, từ thiện, báo tường ... |
10 điểm / lần |
|
- Lớp chủ nhiệm làm hỏng tài sản của trường do nghịch ngợm,phá |
5 điểm / lần |
|
- Không đến trước dự 15 phút truybài, - Có đến nhưng không lên lớp - Để lớp bẩn, bàn ghế hỏng, bẩn vẽ bẩn. - có học sinh mặc quần rách, sờn, vẽ hoặc làm lòe loẹt quần - Có học sinh để đầu tóc nhuộm màu vàng,đỏ, cắt khác kiểu quy định - có học sinh thường xuyên đi muộn, bỏ tiết, học sinh nghỉ học nhiều ngày - Có học sinh đánh nhau, mất trật tự an ninh |
1 điểm (Trừ không có tiết dạy) (2 điểm)
01 điểm/lượt
01 điểm /lượt
01 điểm /lượt
01 điểm /lượt
|
B.Điểm cộng : Trong kỳ học
|
Nội dung |
Điểm cộng |
|
- GVCN được cộng điểm quản lý lớp |
10 điểm/tháng |
|
- GVCN Lớp đạt giải nhất trong mỗi kỳ |
2(A)/ học kỳ |
|
- GVCN Lớp đạt giải nhi trong mỗi kỳ |
1 (A) /học kỳ |
|
- Giáo viên đạt GV dạy giỏi cấp trường - Giáo viên đạt GV dạy giỏi cấp Thành Phố - GV tham gia tuyển sinh đạt 05h/s trở lên ( Năm trước xét cho năm sau )
|
1(A)/năm 2 (A)/năm 3 (A)/năm 01 (A)/năm
|
|
- GV có học sinh
giỏi cấp Cụm |
1(A)/năm
|
|
- Giáo viên có học sinh giỏi cấp thành phố |
2 (A)/năm |
|
|
|
III. ĐỐI
VỚI TỔ HÀNH CHÍNH , VĂN PHÒNG:
A. Điểm cộng :
- Hoàn thành xuất sắc những công việc được giao, được Hiệu trưởng và các
đồng chí trong cơ quan ghi nhận: 10 điểm / lần
B. Điểm trừ :
|
Nội dung |
Điểm trừ |
|
- Đến muộn buổi làm, hội họp và các hoạt động khác. |
5 điểm / lần |
|
- Nghỉ làm, bỏ trực không lý do |
10 điểm / lần |
|
- Hồ sơ sổ sách của kế toán, văn thư, thư viện, thực hành thí nghiệm, sổ công văn của văn phòng ...không cập nhật, không vào sổ đúng quy định... |
5 điểm / lần |
|
- Không mặc lễ phục trong ngày lễ |
5 điểm / lần |
|
- Không hoàn thành nhiệm vụ do Ban Giám Hiệu giao cho |
5 điểm / lần |
CÁCH ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI
A. XẾP LOẠI CÁ NHÂN
- Xếp loại thi đua được dựa trên số điểm thi đua và những quy định đã
thống nhất.
- Xếp loại thi đua theo tháng sau đó
đến xếp loại thi đua học kỳ và năm học.
Mỗi một đồng chí có quỹ điểm là
100 điểm/ tháng.
Điểm thi đua của tháng = Quỹ điểm / tháng + điểm thưởng - điểm
trừ
Các
đồng chí tổ trưởng : mỗi khi họp bình xét thi đua hàng tháng phải có lịch báo
trước và mời các thành phần Ban giám
hiệu, thanh tra, HĐQT cùng họp, căn cứ kết quả theo dõi, lấy thông tin
từ các đồng chí Phó Hiệu Trưởng, ban thanh tra , Chủ tịch Công Đoàn, Bí
thư đoàn trường, sổ dõi... để xếp loại thi đua cho các thành viên trong
tổ, thông báo công khai kết qủa trước tổ và gửi báo cáo về cho ban thi đua vào
ngày 02 tháng sau .
Các đồng chí lãnh đạo được xếp thi đua tại các tổ chuyên môn của mình.
II. CÁCH XẾP LOẠI DANH HIỆU THI ĐUA.
1. Cách xếp loại thi đua
a.Theo tháng :
|
Tổng điểm thi đua |
Xếp Loại |
|
- Điểm từ 80 điểm trở lên |
(A) Xuất sắc |
|
- Điểm từ 65 – 79điểm |
(B)Tiên tiến |
|
- Điểm dưới 65 điểm . – 50 điểm |
(C)Hoàn thành |
|
- Điểm dưới 50 điểm |
( D )Không hoàn thành |
b.Theo học kỳ và năm :
+ Điểm thi đua học kỳ I = ( T8 +T9 + T10+ T11+ T12 + ) : 5
+ Điểm thi đua học kỳ II = (T1 + T2 + T3 + T4 + T5) : 5
+ Điểm thi đua cả năm = ( HKII x 2 + HKI) : 3
Các danh hiệu thi đua học kỳ và cả năm được xét giống cách xếp thi đua
của tháng:
|
Số điểm thi đua cả năm (10 tháng ) |
Xếp Loại |
|
- Có 9 tháng A 01 Tháng B (nghỉ có phép 02 buổi/học kỳ) |
Tiên tiến XS |
|
- Có 07 tháng A 02 tháng B 01 tháng C nghỉ có phép 03 buổi /học kỳ |
Tiên tiến |
|
- Có 06 tháng A 02 tháng B 02 tháng C nghỉ có phép 04 buổi /học kỳ |
Hoàn thành |
2. Các danh hiệu thi đua học kỳ và cả năm:
a. Danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp thành phố : 3 năm liền đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở + có sáng kiến cấp thành phố.
b. Danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở
+ Có đăng ký từ đầu năm học
+ Được xếp loại lao động Xuất sắc
+ Sáng kiến kinh nghiệm xếp loại A
+ Có học sinh giỏi cấp trường trở lên, hoặc đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi
cấp trường, Cum
+ Giờ thanh tra đạt loại khá trở lên.
CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT :
Không xét thi đua các trường hợp sau:
+ Không đảm bảo ngày giờ công theo quy chế thi đua khen thưởng( trừ trường hợp
sinh đẻ)
+ Vi phạm pháp luật nhà nước.
+ Có những hành vi và lời nói xúc phạm đến thân thể và nhân cách của học sinh,
phụ huynh cũng như đồng nghiệp trong trường học.
+ Vi phạm quy chế thi.
Ban thi đua có thể xem xét và nâng xếp loại thi đua đối với trường
hợp sau :
+ Đạt danh hiệu Giáo viên dạy giỏi cấp cụm
+ Có học sinh giỏi thành phố
+ Có sáng kiến kinh nghiệm hoặc đồ dùng, dụng cụ dạy học đạt giải thành phố.
XẾP LOẠI TẬP THỂ:
1. Điểm thi đua của các tổ :
|
Nội dung |
Đạt danh hiệu |
|
- Có 95 % cán bộ, giáo viên đạt LĐXS 05/LĐTT |
Tổ lao động xuất sắc |
|
Có 80% cán bộ giáo viên đạt LĐXS 20% LĐTT |
Tổ lao động tiên tiến |